Thứ Năm, 21 tháng 2, 2013

Chửi mắng và lời dạy của Đức Phật (sưu tầm)

Chửi mắng và lời dạy của Đức Phật
**************************************
Một lần, Phật đi giáo hóa vùng Bà La Môn, Các tu sĩ Bà La Môn thấy đệ tử của mình đi theo Phật nhiều quá, nên ra đón đường Phật chửi. Phật vẫn đi thong thả, họ đi theo sau chửi. Thấy Phật thản nhiên làm thinh , họ tức giận, chặn Phật lại hỏi:

- Cù-đàm có điếc không?

- Ta không điếc.

- Ngài không điếc sao không nghe tôi chửi?

- Này Bà La Môn, nếu nhà ông có đám tiệc, thân nhân tới dự, mãn tiệc họ ra về, ông lấy quà tặng họ không nhận thì quà đấy về tay ai?

- Quà ấy về tôi chứ ai.

- Cũng vậy, ông chửi ta, ta không nhận thì thôi.

* Người kêu tên Phật chửi mà Ngài không nhận. Còn chúng ta , những lời nói bóng, nói gió ở đâu đâu cũng lắng tai nghe, để buồn để giận. Như vậy mới thấy những lời cuồng dại của chúng sanh Ngài không chấp không buồn. Còn chúng ta do si mê, chỉ một lời nói nặng nói hơn, ôm ấp mãi trong lòng, vì vậy mà khổ đau triền miên. Chúng ta tu là tập theo gương Phật, mọi tật xấu của mình phải bỏ, những hành động lời nói không tốt của người, đừng quan tâm. như thế mới được an vui.

Trong kinh, Phật ví dụ người ác mắng chửi người thiện, người thiện không nhận lời mắng chửi đó thì người ác giống như người ngửa mặt lên trời phun nước bọt, nước bọt không tới trời mà rơi xuống ngay mặt người phun. Thế nên có thọ nhận mới dính mắc đau khổ, không thọ nhận thì an vui hạnh phúc. Từ đây về sau quí vị có nghe ai nói gì về mình, dù tốt hay xấu, chớ nên thọ nhận thì sẽ được an vui.

Tuy có chướng duyên bên ngoài mà chúng ta biết hóa giải, không thọ nhận, đó là tu. Không phải tu là cầu an suông, mà phải có người thử thách để có dịp coi lại mình đã làm chủ được mình chưa. Nếu còn buồn giận vì một vài lí do bất như ý bên ngoài. Đó là tu chưa tiến.

Đa số chúng ta có cái tật nghe người nói không tốt về mình qua miệng người thứ hai , thứ ba, thì tìm phăng cho ra manh mối để thọ nhận rồi nổi sân si phiền não, đó là kẻ khờ, không phải người trí.

(Sưu Tầm)
Chửi mắng và lời dạy của Đức Phật
**************************************
Một lần, Phật đi giáo hóa vùng Bà La Môn, Các tu sĩ Bà La Môn thấy đệ tử của mình đi theo Phật nhiều quá, nên ra đón đường Phật chửi. Phật vẫn đi thong thả, họ đi theo sau chửi. Thấy Phật thản nhiên làm thinh , họ tức giận, chặn Phật lại hỏi:

- Cù-đàm có điếc không?

- Ta không điếc.

- Ngài không điếc sao không nghe tôi chửi?

- Này Bà La Môn, nếu nhà ông có đám tiệc, thân nhân tới dự, mãn tiệc họ ra về, ông lấy quà tặng họ không nhận thì quà đấy về tay ai?

- Quà ấy về tôi chứ ai.

- Cũng vậy, ông chửi ta, ta không nhận thì thôi.

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2013

12 thì tiếng anh bằng sơ đồ + ví dụ (12 verb tense chart with eg)



Tense
Form
Affirmative
Negative
Yes/No Questions
Wh- Questions
Present Simple
Verb (base form)
Verb (base form) +s/es
I eat
She eats
I don’t eat
She doesn’t eat
Do you eat?
Does she eat?
Who eats?
What does she eat?
Present Continuous
Am/is/are+ verb+ing
I am eating
You are eating
She is eating
I’m not eating
You aren’t eating
She isn’t eating
Am I eating?
Are you eating?
Is he eating?
Who is eating?
Why are you eating?
Simple Past
Verb + ed (reg. Verbs)
2nd column (Irr Verbs)
I ate/ played
She ate/played
They ate /played
I didn’t eat
She didn’t play
We didn’t eat
Did you eat?
Did she play?
Did we eat?
Who ate/ played?
Where did she eat?
Past Continuous
Was/were+ verb+ ing
I was eating
You were eating
She was eating
I wasn’t eating
You weren’t eating
She wasn´t eating
Was I eating?
Were you eating?
Was she eating?
Who was eating?
What were you eating?
Present Perfect Simple
Have/has + past participle
I have eaten
She has eaten
You have eaten
I haven’t eaten
She hasn’t eaten
You haven’t eaten
Have you eaten?
Has she played?
Who has eaten?
Why have you eaten?
Present Perfect Continuous
Have/has+been+ v-ing
I have been eating
She has been eating
We have been eating
I haven’t been eating
She hasn’t been eating
We haven’t been eating
Have you been eating?
Has she been eating?
Who has been eating?
Why have you been eating?
Past Perfect Simple
Had + past participle
I had eaten
She had eaten
I hadn’t eaten
She hadn’t eaten
Had you eaten?
Had she eaten?
Who had eaten?
Why had you eaten?
Past Perfect Continuous
Had+been+v-ing
I had been eating
She had been eating
I hadn’t been eating
She hadn’t been eating
Had she been eating?
Had you been eating?
Who had been eating?
Why had you been eating?
Future Simple = Future with
will
Will + base form
I will eat
She will eat
We will eat
I won’t eat
She won’t eat
We won’t eat
Will you eat?
Will she eat?
Who will eat?
When will she eat?
Future with
to be + going to
Am/is/are+going to+base form
I am going to eat
She is going to eat
We are going to eat
I’m not going to eat
She isn’t going to eat
We’re not going to eat
Are we going to eat?
Is she going to eat?
Who is going to eat?
When are you going to eat?
Future Continuous
Will+ be+ v- ing
I will be eating
She will be eating
We will be eating
I won’t be eating
She won’t be eating
We won’t be eating
Will she be eating?
Will we be eating?
Who will be eating?
When will you be eating?
Future Perfect
Will + have+ past participle
I will have eaten
She will have eaten
I won’t have eaten
She won’t have eaten
Will you have eaten?
Will she have eaten?
Who will have eaten?
Where will you have eaten?
Future Perfect continuous
Will+ have+been+v-ing
I will have been eating
She will have been eating
I won’t have been eating
She won’t have been eating
Will you have been eating?
Who will have been eating?
What will you have been eating?
  http://www.tienganh.com.vn/attachment.php?attachmentid=13553&d=1358155130